30 prompt tiếng Việt để Grok và Claude dựng video trên Premiere

7 phút đọcVideo AI

Bộ 30 prompt mẫu tiếng Việt chia theo từng loại việc trên Premiere Pro, từ kiểm tra kết nối tới chạy cả thư mục. Mỗi nhóm có ghi chú nên kiểm tra gì sau khi AI chạy xong.

30 prompt edit video AI cho Grok, Claude trên Premiere

Khi giao việc dựng video cho trợ lý AI, cùng một yêu cầu có thể cho kết quả rất khác nhau tuỳ cách viết lệnh. Lệnh càng giống một brief rõ ràng, AI càng ít phải đoán và bạn càng ít phải sửa. Bộ prompt dưới đây chia theo từng loại việc trên Premiere Pro, dùng được cho cả Grok Bot và Claude khi kết nối qua CoolMe AI Premiere Automation.

Đây là các prompt mẫu để bạn thử và chỉnh lại, không phải kết quả đã chạy sẵn. Kết quả phụ thuộc vào footage, tên sequence, template và cấu hình máy của bạn. Tên file và tên sequence trong prompt chỉ là ví dụ, bạn thay bằng tên thật trong project.

Công thức chung cho một prompt tốt

Một prompt dựng video nên có năm phần. Phần nguồn cho biết project, sequence hoặc thư mục nào. Phần việc cần làm cho biết cắt gì, giữ gì. Phần phong cách cho biết phụ đề, title, màu theo quy định nào. Phần đầu ra cho biết tỷ lệ khung hình, preset xuất và thư mục lưu. Phần báo lại cho biết AI nên liệt kê gì, gặp lỗi thì dừng hay chạy tiếp.

Nếu chưa quen, bạn nên chia một việc lớn thành vài prompt nhỏ. Theo tài liệu kèm bản cài, công cụ tạo sequence mới khi dựng và AI được hướng dẫn hỏi lại trước khi xoá dữ liệu hoặc xuất file khi thiếu thông tin. Bạn vẫn nên thử trên bản sao project.

Nhóm 1: kiểm tra kết nối và đọc project

Nhóm này không thay đổi gì trên timeline, nên là nhóm nên chạy đầu tiên.

  1. "Kiểm tra kết nối Premiere. Cho mình biết tên project đang mở và các sequence hiện có."
  2. "Sequence nào đang active? Cho mình biết kích thước khung hình, frame rate và thời lượng."
  3. "Liệt kê các clip trên track V1 của sequence Review_01 kèm thời điểm bắt đầu."
  4. "Kiểm tra project có media nào bị offline không và liệt kê đường dẫn các file đó."

Sau khi chạy, bạn so thông tin AI trả về với những gì thấy trên màn hình. Nếu khớp, kết nối đã ổn.

Nhóm 2: cắt và dựng

  1. "Với file Talk_01.mp4, đo các đoạn im lặng dài hơn một giây và dựng một sequence mới đã bỏ các đoạn đó. Không sửa sequence gốc."
  2. "Từ sequence Talk_01, tạo sequence mới chỉ giữ phần từ giây 30 tới phút thứ 3."
  3. "Nhập tất cả file trong thư mục BRoll_Quan_Cafe vào một bin tên BRoll, chưa đặt lên timeline."
  4. "Dựng sequence mới 16:9, 30fps tên Tong_hop_tuan: đặt lần lượt các clip trong bin BRoll, mỗi clip giữ 4 giây đầu."
  5. "Thêm chuyển cảnh Cross Dissolve ở cuối mỗi clip trên V1 của sequence Tong_hop_tuan."
  6. "Xem khung hình của các file trong thư mục Vlog_Da_Lat, bỏ các đoạn rung hoặc quá tối, dựng sequence nháp khoảng một phút và liệt kê các đoạn đã chọn."

Sau khi chạy nhóm này, bạn xem lại các điểm cắt ở chỗ chuyển câu. Chi tiết về cắt khoảng lặng có trong bài cắt đoạn im lặng trong video talking head bằng AI.

Nhóm 3: phụ đề

  1. "Nhập file Review_01.srt và gắn thành caption track cho sequence Review_01."
  2. "Đọc lại toàn bộ phụ đề đang có trên sequence Review_01 và liệt kê các dòng có tên thương hiệu hoặc con số để mình soát."
  3. "Với mỗi sequence trong bin Series_Bep, nhập file SRT cùng tên và gắn caption track tương ứng."

Phụ đề luôn cần được đọc lại, nhất là tên riêng, tên sản phẩm, giá và số điện thoại. Bài file SRT trong Premiere Pro có quy trình soát lỗi.

Nhóm 4: title, hình ảnh và màu

  1. "Chèn file MOGRT Title_Brand.mogrt ở đầu sequence Review_01 trên track V2, dài 3 giây."
  2. "Phóng to clip ở giây 45 của sequence Review_01 lên 120% để nhấn vào sản phẩm."
  3. "Áp file LUT Brand_Warm.cube cho tất cả clip trên V1 của sequence Series_Bep_01."
  4. "Áp hiệu ứng Black & White cho clip đầu tiên của sequence Intro_Test."
  5. "Xuất một khung hình ở giây 10 của sequence Review_01 ra file PNG để mình kiểm tra bố cục."

Với nhóm này, bạn nên xem lại trên màn hình xem title có che mặt người hay logo không. MOGRT là file mẫu chữ động của Premiere. LUT là file chuyển màu, thường có đuôi .cube.

Nhóm 5: âm thanh

  1. "Giảm âm lượng track nhạc A2 của sequence Review_01 xuống thấp hơn giọng nói trên A1."
  2. "Thêm keyframe fade out cho nhạc ở 3 giây cuối của sequence Review_01."
  3. "Kiểm tra file Talk_01.mp4 có những đoạn im lặng nào dài hơn hai giây, chỉ liệt kê, chưa cắt."

Theo tài liệu kèm bản cài, Premiere không cho phần mềm bên ngoài đọc trực tiếp mức âm thanh, nên việc đo im lặng làm trên file bằng ffmpeg. Bạn vẫn nên nghe lại âm thanh bằng tai trước khi xuất.

Nhóm 6: nhiều tỷ lệ khung hình

  1. "Tạo bản 9:16 từ sequence Vlog_01, giữ người nói ở giữa khung. Chưa xuất file."
  2. "Tạo bản 1:1 từ sequence Review_01 cho bài đăng dạng vuông, giữ sản phẩm ở giữa."
  3. "So sánh bản 16:9 và 9:16 của Review_01: xuất một khung hình ở giây 20 của mỗi bản để mình xem chữ có bị cắt không."

Bài chuyển video ngang sang dọc trong Premiere có các lỗi hay gặp khi reframe và cách kiểm tra.

Nhóm 7: marker, xuất file và chạy theo lô

  1. "Liệt kê các marker trên sequence Podcast_05 kèm mốc thời gian và tên marker."
  2. "Kiểm tra sequence Review_01 trước khi xuất và báo các cảnh báo nếu có."
  3. "Xuất sequence Review_01 ra thư mục Exports bằng preset YouTube_1080p."
  4. "Xuất cả bản 16:9 và 9:16 của Review_01 vào thư mục Exports/Review_01."
  5. "Trong thư mục Nguon/Tuan_40, dựng mỗi file thành một sequence mới theo template Series_Bep, gắn SRT cùng tên, xuất 9:16 vào Xuat/Tuan_40. File nào lỗi thì bỏ qua và báo lại cuối cùng."
  6. "Tóm tắt những việc đã làm trong phiên này: sequence nào được tạo, file nào đã xuất, bước nào lỗi."

Prompt số 30 hữu ích ở cuối mỗi phiên làm việc, vì nó cho bạn một bản ghi để duyệt. Với các lệnh xuất, bạn nên ghi rõ đường dẫn và preset, vì AI được hướng dẫn hỏi lại nếu thiếu hai thông tin này. Chạy theo lô nên bắt đầu từ ba đến năm file trước khi đưa cả thư mục vào. Bài batch export trong Premiere Pro và chapters YouTube từ marker đi sâu hơn vào hai việc này.

Sửa bằng chat thay vì viết lại

Khi kết quả chưa ưng, bạn không cần gửi lại cả prompt. Bạn nhắn tiếp như góp ý cho editor, ví dụ "phụ đề to quá, giảm một cỡ" hoặc "đoạn thứ hai cắt mất chữ đầu, lùi điểm vào lại". Sửa từng ý một giúp bạn dễ biết thay đổi nào tạo ra kết quả nào.

Prompt nào chạy ổn với project của bạn thì nên lưu lại thành mẫu riêng, đặt tên theo loại video. Sau vài tuần, đội sẽ có một bộ lệnh chuẩn cho từng khách hoặc từng series.

Dùng các prompt này ở đâu

Các prompt trên dùng với CoolMe AI Premiere Automation, extension cho Premiere Pro chạy trên Windows 10/11, CoolMe khuyến nghị Premiere Pro 2023 trở lên. Bạn dán prompt vào Grok hoặc Claude sau khi đã bật bridge trong panel. Nếu chưa rõ nên chọn trợ lý nào, bài Claude điều khiển Premiere Pro và Grok Bot điều khiển Premiere Pro có phân tích riêng.

Bạn tải bản dùng thử miễn phí 2 ngày trên trang CoolMe AI Premiere Automation để thử bộ prompt trên project của mình. Tổng quan về cách AI dựng video trên Premiere có trong bài edit video bằng AI trên Premiere Pro.

Tags:video AIpremiere-propromptgrokclaudeCoolMe AI
Chia sẻ:𝕏

Bài viết liên quan

KHÁM PHÁ COOLME AI

Đọc xong rồi — bắt tay vào làm

4 cách CoolMe AI giúp bạn tạo content + tự động hoá + kiếm tiền — chọn cái phù hợp với bạn.

ĐĂNG KÝ

300 credits FREE

Dùng tất cả tính năng AI, không cần thẻ

Đăng ký
AUTOMATION

Xây kênh MXH

Auto đăng 6 nền tảng, AI sinh content

Tự động hoá
VIDEO AI

Seedance 2.0

Video 1080p cinematic 10 giây, lip-sync

Thử ngay
AFFILIATE

Kiếm tiền viral

Hoa hồng 30% + 15%, vài chục triệu/tháng

Tham gia
✓ Không phí·✓ Không cần thẻ·✓ Hỗ trợ tiếng Việt·✓ 10.000+ creator Việt